4.3. PHÂN TÍCH MẠCH

Một bộ mạch gồm có 6 vị trí thốn, quan, xích ở hai bên tả hữu. Như vậy một bộ mạch hoàn chỉnh là tập hợp sự biểu diễn 6 quẻ dịch ở 6 bộ vị.

Ví dụ sau đây là một bộ mạch hoàn chỉnh

Hãy cùng nhớ lại vị trí các tạng phủ trong bộ mạch châm cứu lục khí

  TẢ HỮU
THỐN Thử Thủy
QUAN Kim Mộc
XÍCH Hỏa Thổ

Phân tích bộ mạch.

Tả thốn phù:

Tả thốn là mạch của hành Thử gồm hai kinh Tâm và Đởm. Tả thốn phù thì nhiệt động ở trên do đó Đởm nhiệt mà Tâm hàn. Đởm nhiệt sinh ra chứng đau đầu vùng thái dương, đau giật, căng tức, hoa mắt, chóng mặt, vàng da, vàng mắt, đắng miệng. Tâm hàn thì hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, mất ngủ, hay quên, da xanh tím tái, choáng váng đầu óc.

Tả thốn trầm:

Tả thốn trầm thì nhiệt động ở dưới gây nên Tâm nhiệt, Đởm hàn. Tâm nhiệt sinh ra chứng thao cuồng, cười nói chạy nhảy liên miên, ảo tưởng, ảo giác, thần kinh không ổn định. Đởm hàn gây ra chứng chán ăn, kém ăn, ăn không tiêu, ăn mỡ đau bụng.

Tả quan phù:

Tả quan là mạch của hành Kim. Kim gồm hai kinh Phế và Bàng Quang. Tả quan phù thì Phế hàn, Bàng Quang nhiệt. Phế hàn sinh ra chứng nặng ngực, hụt hơi, khó thở, đoản hơi. Bàng quang nhiệt biểu hiện đái buốt, đái dắt, đái nhiều, tiểu sậm, tiểu máu.

Tả quan trầm:

Phế nhiệt, Bàng quang hàn. Phế nhiệt sinh ra các chứng ho, ho có đờm đặc, hắt hơi sổ mũi, sợ gió sợ lạnh. Bàng quang hàn sinh ra đau lưng, đau vai gáy, tiểu nhiều lần, tiểu trong dài.

Tả xích phù:

Vị nhiệt, Tâm bào hàn. Vị nhiệt sinh ra chứng đau bụng thượng vị, cảm giác nóng rát, đau lúc đói, ăn xong đỡ đau. Tâm bào hàn gây ra chứng mất ngủ, hay mơ, sợ hãi.

Tả xích trầm:

Vị hàn, tâm bào nhiệt. Vị hàn có triệu chứng ăn không tiêu, chướng bụng, ợ hơi, đầy hơi. Tâm bào nhiệt sinh ra chứng sốt cao, hôn mê, co giật.

Hữu thốn phù:

Tiểu trường nhiệt, Thận hàn. Tiểu trường nhiệt. Nhức đầu váng đầu do tiểu trường nhiệt. Thận hàn gây ra chứng lạnh tay chân, ù tai, tiểu đêm, lưng gối mỏi đau.

Hữu thốn trầm:

Tiểu trường hàn, thận nhiệt. Tiểu trường hàn sinh ra chứng lạnh bụng, sôi bụng, teo ruột. Thận nhiệt dẫn đến táo bón, nhức đầu, thần kinh suy nhược.

Hữu quan phù:

Tam tiêu nhiệt, Can hàn. Tam tiêu nhiệt sinh ra chứng đau đầu. Can hàn gây ra chân tay tê dại, co rút, hoa mắt chóng mắt, mắt khô, nhìn mờ, kinh nguyệt ít, đau váng đầu.

Hữu quan trầm:

Tam tiêu hàn, Can nhiệt. Hữu quan trầm gây ra chứng chảy máu cam, đau ngực sườn, đau căng tức thái dương, hốc mắt, mai hạch khí,…

Hữu xích phù:

Đại trường nhiệt, Tỳ hàn. Đại trường nhiệt sinh ra chứng táo bón, đại tiện nhiều nhầy, máu. Tỳ hàn có chứng kém ăn, ăn không tiêu, người gầy yếu.

Hữu xích trầm:

Đại trường hàn, Tỳ nhiệt. Đại trường hàn sinh ra chứng đại tiện nhiều lần, phân nhiều nước. Tỳ nhiệt gây ra đau nhức xương khớp do thấp nhiệt, vàng da, vàng mắt, ợ, nôn nước chua. Tóm tắt các chứng trạng trong bảng sau đây:

Một vài ca lâm sàng ứng dụng mạch lý châm cứu lục khí:

Tả thốn phù Tả quan trầm
Tâm hàn- Đởm nhiệt Tâm hàn: hồi hộp đánh trống ngực, khó thở, mất ngủ, hay quên, da xanh tím tái, choáng váng đầu ócĐởm nhiệt: chứng đau đầu vùng thái dương, đau giật, căng tức, hoa mắt, chóng mặt, vàng da, vàng mắt, đắng miệng Tâm nhiệt- Đởm hàn Tâm nhiệt: chứng thao cuồng, cười nói chạy nhảy liên miên, ảo tưởng, ảo giác, thần kinh không ổn địnhĐởm hàn: chứng chán ăn, kém ăn, ăn không tiêu, ăn mỡ đau bụng.
Tả quan phù Tả quan trầm
Phế hàn- BQ nhiệt Phế hàn: chứng nặng ngực, hụt hơi, khó thở, đoản hơi.BQ nhiệt: đái buốt, đái dắt, đái nhiều, tiểu sậm, tiểu máu. Phế nhiệt- BQ hàn Phế nhiệt: ho, ho có đờm đặc, hắt hơi sổ mũi, sợ gió sợ lạnhBQ hàn: đau lưng, đau vai gáy, tiểu nhiều lần, tiểu trong dài.
Tả xích phù Tả xích trầm
TBL hàn- Vị nhiệt Vị nhiệt: đau bụng thượng vị, cảm giác nóng rát, đau lúc đói, ăn xong đỡ đau.Tâm bào hàn: mất ngủ, hay mơ, sợ hãi. TBL nhiệt- Vị hàn Vị hàn: ăn không tiêu, chướng bụng, ợ hơi, đầy hơiTBL nhiệt: sốt cao, hôn mê, co giật.
Hữu thốn phù Hữu thốn trầm
Thận hàn- Tiểu trường nhiệt Tiểu trường nhiệt: Nhức đầu váng đầu do tiểu trường nhiệtThận hàn: chứng lạnh tay chân, ù tai, tiểu đêm, lưng gối mỏi đau.   Thận nhiệt- Tiểu trường hàn Tiểu trường hàn: lạnh bụng, sôi bụng, teo ruột.Thận nhiệt: táo bón, nhức đầu, thần kinh suy nhược.  
Hữu quan phù Hữu quan trầm
Can hàn- Tam tiêu nhiệt Tam tiêu nhiệt: Đau đầuCan hàn: chân tay tê dại, co rút, hoa mắt chóng mắt, mắt khô, nhìn mờ, kinh nguyệt ít, đau váng đầu. Can nhiệt- Tam tiêu hàn Chảy máu cam, đau ngực sườn, đau căng tức thái dương, hốc mắt, mai hạch khí,…
Hữu xích phù Hữu xích trầm
Tỳ hàn- Đại trường nhiệt Đại trường nhiệt: táo bón, đại tiện nhiều nhầy, máu.Tỳ hàn: chứng kém ăn, ăn không tiêu, người gầy yếu. Đại trường hàn- Tỳ nhiệt Đại trường hàn: đại tiện nhiều lần, phân nhiều nước.Tỳ nhiệt: đau nhức xương khớp do thấp nhiệt, vàng da, vàng mắt, ợ, nôn nước chua.  

Case 1: Đau đầu thái dương

Bệnh nhân nữ 27 tuổi, đến khám vì đau đầu thái dương, đau cả hai bên, đau cảm giác căng tức như ai đè nén, cảm thấy có mạch đập vùng đau. Căng thẳng đau nhiều, nghỉ ngơi hết đau. Khi đau kèm theo buồn nôn, nôn, sợ âm, thanh ánh sáng, chóng mặt. Nặng ngực khó thở, đoản hơi. Mạch của bệnh nhân như sau:

Bệnh nhân này đau đầu do Đởm nhiệt, kinh Đởm đi qua vùng thái dương, đau đầu đởm kinh trong trường hợp này là do Can dương vượng mà dồn dương vào Đởm kinh gây ra đau đầu. Chúng ta sẽ thảo luận phần điều trị ở phần sau.

Case 2: Basedow( cường giáp)

Bệnh nhân nam 30 tuổi, đến khám vì hồi hộp đánh trống ngực, tụt cân, tay chân run,mất ngủ, người nóng, ra mồ hôi trộm nhiều, táo bón. Khám tây y chẩn đoán basedow cách 4 tháng.

Bệnh nhân này có Thận nhiệt, Thận nhiệt gây ra chứng táo bón, ra mồ hôi trộm, người nóng. Thủy sinh Thử bởi vậy Tâm cũng nhiệt từ đó mà sinh ra mất ngủ, cáu gắt, hồi hộp đánh trống ngực.

Case 3: Đau thần kinh tọa.

Bệnh nhân nữ 63 tuổi, đến khám vì đau lưng lan xuống chân. Buổi sáng đau nhiều, đi lại vận động một lúc thì đỡ đau. Cảm giác đau nặng nề lan từ lưng xuống mông, khoeo. Thay đổi thời tiết đau nhiều. Bệnh diễn biến 7 tháng.

Tính chất đau của bệnh nhân này là đau do thấp khí. Đau nặng nề, ê ẩm, đau nhiều vào buổi sáng, đi lại đỡ đau, tăng lên khi thay đổi thời tiết. Bắt mạch thấy bộ Hữu Xích trầm chứng tỏ Tỳ nhiệt. Tỳ thuộc thổ. Tỳ chủ thấp, có chức năng ráo thấp( thấp là ướt, ráo là làm cho khô). Tỳ là thổ, thổ là đất, đất thì ngấm được nước. Tỳ nhiệt là đất bị nung, bị nóng mà thành gạch. Vậy nên không thấm được thấp. Cho nên gây ra chứng đau xương khớp.

Case 4: Ung thư vú di căn màng phổi.

Bệnh nhân nữ 67 tuổi, ung thư vú cách 3 năm, đã điều trị phẫu thuật và hóa trị. Đợt này hạch tuyến vú, di căn xa, di căn màng phổi, tràn dịch màng phổi. Khó thở nhiều, nặng ngực, đau ngực. Tim đập nhanh. Mạch của bệnh nhân này phù vô lực ở tả thốn, tả quan. Tâm Phế hàn. Phế hàn mà có nhiều nước, tràn dịch sinh ra khó thở đau ngực, Phế hàn mà gây ra Tâm hàn. Bệnh đã diễn biến nặng, nhiều bộ mạch vô lực.

Comments are closed.