4.4. ĐIỂU CHỈNH MẠCH CĂN BẢN

4.4.1 Các huyệt điều chỉnh và nguyên tắc cơ bản

Khái niệm huyệt nguyên thần: Huyệt nguyên thần là huyệt có tác dụng điều chỉ bộ vị mạch mà huyệt đó mang hành.

Ví dụ huyệt Thái Xung , là huyệt mang hành Kim, vì vậy nó có chức năng điều chỉnh bộ tả quan( bộ vị của Kim).

Tập hợp các huyệt mang hành Kim, có chức năng điều chỉnh bộ Hữu Quan gọi là bộ Nguyên Thần Kim.

Huyệt mộ: Huyệt mộ là nơi khí của tạng phủ tụ lại. Trong châm cứu lục khí, Mộ huyệt của kinh âm được sử dụng. Mộ huyệt có hành cùng hành với kinh chính. Ví dụ kinh Phế hành Kim thì mộ huyệt của nó là huyệt Trung Phủ cũng có hành Kim.

Huyệt Lạc Khích:

Huyệt Lạc: theo các sách cổ, huyệt lạc là cái lưới, điểm thống kinh khí giữa kinh âm và kinh dương. Theo y dịch lục khí lạc thuộc hệ âm, là dộng lực bị đè xuống. Nên khi châm nó sẽ bùng lên.

Huyệt Khích: Khích có nghĩa là khe hở, điểm khí huyết kinh mạch đổ dồn về nhiều. Nên khi châm nó sẽ hạ xuống.

Huyệt Lạc- Khích không mang hành.  

Bảng liệt kê các mộ huyệt:

Kinh Huyệt
Tâm Cự Khuyết
Can Kỳ Môn
Tỳ Chương Môn
Phế Trung Phủ
Thân Kinh Môn
Tâm Bào Lạc Đản Trung

Danh sách các huyệt lạc khích trên các đường kinh:

Nguyên tắc điều chỉnh mạch: mạch phù thì dùng các huyệt hạ mạch, mạch trầm dùng các huyệt nâng mạch.

Mộ(-) Tĩnh(-) Vinh(-) Nguyên(+) Kinh(+) Hợp(+) Khích
Tĩnh(+) Vinh(+) Du(+) Nguyên(-) Kinh(-) Hợp(-) Lạc

4.4.2 Huyệt nâng mạch căn bản

4.4.2.1. Hữu thốn trầm.

4.4.2.2 Tả thốn trầm

4.4.2.3 Hữu quan trầm

4.4.2.4 Tả quan trầm

4.4.2.5. Hữu xích trầm

4.4.2.6. Tả xích trầm

4.4.3 Huyệt hạ mạch căn bản

4.4.3.1 Hữu thốn phù

4.4.3.2. Tả thốn phù

4.4.3.3. Hữu quan phù

4.4.3.4 Tả quan phù

4.4.3.5 Hữu xích phù

4.4.3.6 Tả xích phù

4.4.4. Bảng tổng kết các huyệt nguyên thần điều chỉnh huyệt


MẠCH NGUYÊN THẦN


Comments are closed.