Bộ Đởm

Đặc điểm: Bộ Đởm (Bộ Thử túc châm) lấy kinh Đởm làm chủ kinh, các kinh Thận, Can, Tỳ, Vị, Đởm, Bàng Quang làm phụ  kinh.

Chủ trị: Các bệnh liên quan đến túi mật như sỏi mật, viêm túi mật, nhiễm trùng đường mật, đằng miệng chán ăn,…

Xem video ở đây: 

1 Đởm – Túc Khiếu Âm.

Vị trí: Bên ngoài ngón chân thứ 4, cách góc móng chân 0,1 thốn.

Huyệt Túc Khiếu Âm

2 Đởm – Hiệp Khê.

Vị trí: Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4-5.

Huyệt Hiệp Khê

3 Đởm – Túc Lâm Khấp.

Vị trí: Chỗ lõm phía trước khớp xương bàn chân ngón 4-5, bên ngoài gân duỗi các ngón chung.

Huyệt Túc Lâm Khấp

4 Đởm – Khâu Khư.

Vị trí: Từ ngón chân thứ 4 kéo thẳng lên mắt cá gặp chỗ lõm ấy là huyệt.

Huyệt Khâu Khư

5 Đởm – Dương phụ.

Vị trí: Từ đỉnh cao nhất mắt cá ngoài đo lên 4 thốn.

Huyệt Dương Phụ

5 Can – Khúc Tuyền.

Vị trí: Gấp cẳng chân lại, huyệt ở đầu trong nếp gấp đầu gối

Huyệt Khúc Tuyền

4 Vị – Xung Dương

Vị trí: Dưới huyệt Giải Khê( 5 Vị) 1,5 thốn nơi có động mạch đập.

Huyệt Xung Dương

3. Du huyệt – 3 Tỳ – Thái Bạch.

Vị trí: Chỗ lõm phía sau khớp bàn ngón chân cái, ranh giới giữa da sáng màu và sậm màu.

Huyệt Thái Bạch

2 BQ – Thông Cốc.

Vị trí: Chỗ lõm phía trước khớp bàn ngón út.

Huyệt Thông Cốc

1 Thận – Dũng Tuyền.

Vị trí: Điểm 1/3 trên đường nối khớp bàn ngón chân 2 với gót chân.

Huyệt Dũng Tuyền

6 Vị – Túc Tam Lý.

Vị trí: Đặt ngón tay trỏ vào vị trí giao điểm của bờ trước xương chày và xương bánh chè, ngón tay út chỉ vào đâu ở đó là huyệt.

Huyệt Túc Tam Lý
 

Leave a Comment