Bộ Thận

Đặc điểm: Bộ Thận (Bộ Âm Thuỷ thủ châm) lấy kinh Thận làm chủ kinh, các kinh Can, Tỳ, Đởm, Vị, Bàng Quang làm phụ kinh.

Điều trị:
  • Các bệnh liên quan đến Thận và tiết niệu: như sỏi thận, viêm cầu thận, suy thận, viêm đường tiết niệu, sỏi niệu quản,..
  • Các bệnh liên quan đến sinh dục, sinh sản: Kinh nguyệt ít, kinh nguyệt không đều, vô sinh, liệt dương, xuất tinh sớm, di tinh, mộng tinh, tinh trùng yếu.
  • Các bệnh liên quan đến sự phát triền và lão hóa ở trẻ nhỏ và người già: Chậm mọc răng, chậm nói, thấp bé, dậy thì muộn, dậy thì sớm, lão hóa, thoái hóa ở người già.
  • Thận chủ cốt tủy( xương cốt): điều trị các bệnh liên quan đến xương khớp, thoái hóa xương, khớp, thoái hóa đĩa đệm, các bệnh liên quan đến tủy sống, các bệnh về máu như giảm tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu, bệnh máu trắng, leucemi, ung thư máu, rối loạn tiểu cầu, rối loạn đông máu.
  • Thận liên quan đến các bệnh răng miệng như rụng răng, lung lay răng ở người già.
  • Thận liên quan đến các bệnh tự miễn, di truyền hay gặp như lupus ban đỏ hệ thống, hen,…

1 Thân- Dũng Tuyền.

Vị trí: Điểm 1/3 trên đường nối khớp bàn ngón chân 2 với gót chân.

2 Thân- Nhiên Cốc.

Vị trí: Dọc theo đường cong của xương bàn chân, phía trước vị trí cao nhất của đường cong.

3 Thận- Thái Khê.

Vị trí: Trung điểm đường nối giữa mắt cá trong và mép gân gót.

4 Thận- Phục Lưu.

Vị trí: Từ huyệt Thái Khê đo thẳng lên 2 thốn.

5 Thận- Âm Cốc.

Vị trí: Phía sau khoeo chân, giữa gân 2 cơ ở khoeo.

 

5 Đởm- Dương phụ.

Vị trí: Từ đỉnh cao nhất mắt cá ngoài đo lên 4 thốn.

4 Can- Trung Phong.

Vị trí: Khe giữa 2 gân cơ ở cổ chân.

3 Vị- Hãm Cốc.

Vị trí: Giữa kẽ ngón chân 2-3, trên khớp bàn ngón chân xa

2 Tỳ- Đại Đô.

Vị trí: Chỗ lóm phía trước khớp bàn ngón chân cái, bờ trong xương bàn chân, ranh giới giữa da sáng màu và sậm màu.

1 BQ- Chí Âm.

Vị trí:  Cạnh ngoài ngón út, cách gốc móng 0,1 thốn.

Chí âm

6 Vị- Túc Tam Lý.

Vị trí: Đặt ngón tay trỏ vào góc dưới xương bánh chè, ngón tay út chỉ vào đâu ở đó là huyệt.

Leave a Comment