SỰ HÌNH THÀNH BỘ HUYỆT LỤC KHÍ

Những phần trước chúng ta đã biết cơ chế chữa lành của châm cứu lục khí là trao đổi, nối thông các cơ quan hoạt động nhiều với cơ quan hoạt động ít để cân bằng giữa các cơ quan đó. Vậy làm thế nào để biết cơ quan nào hoạt động nhiều, cơ quan nào hoạt động ít? Việc này rất khó cần phải là người có chuyên môn về y học. Vậy phải làm thế nào? Rất may nguyên lý” bình thông nhau” đã cho chúng ta một giải pháp. Tôi biết rằng, cơ thể tôi đang bị bệnh, như vậy trong cơ thể tôi có cơ quan hoạt động nhiều, có cơ quan hoạt động ít, có cơ quan hoạt động bình thường. Tôi không biết chính xác đó là những cơ quan nào? Nhưng tôi biết chắc chắn rằng nếu nối thông tất cả chúng với nhau thì tất cả chúng sẽ về cân bằng.

Như vậy: Bộ huyệt lục khí ra đời nhằm nối thông TẤT CẢ các hành thông qua đó nối thông tất cả các tạng phủ nhằm thiết lập một trạng thái cân bằng cho cả cơ thể. Một bộ huyệt lục khi hoàn chỉnh bao gồm đầy đủ các đường kinh gồm 6 hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ, Thử.

Phân loại:

  • Bộ thủ châm: Gồm các đường kinh ở tay bao gồm: Phế( hành Kim), Đại trường( hành Thổ), Tâm Bào Lạc( hành Hoả), Tam tiêu( hành Mộc), Tâm( hành Thử), Tiểu trường( hành Thuỷ).
  • Bộ túc châm: Gồm các đường kinh ở chân bao gồm: Tỳ( hành Thổ), Can( hành Mộc), Vị( hành Hoả), Đởm( hành Thử), Thận( hành Thuỷ), Bàng Quang( hành Kim).
  • Bộ âm châm: gồm các đường kinh âm bao gồm: Phế( Kim), Tâm bào lạc( Hoả), Tâm( Thử), Tỳ( Thổ), Can( Mộc), Thận( Thuỷ).
  • Bộ dương châm: gồm các đường kinh dương bao gồm: Đại trường( Thổ), Tam tiêu( Mộc), Tiểu trường( Thuỷ), Vị( Hoả), Đởm( Thử), Bàng Quang( Kim).

Các bước thành lập bộ huyệt lục khí.

  • Bước 1: Chọn loại bộ huyệt: Thủ châm, Túc châm, Âm châm, Dương châm.

Ví dụ: Thủ châm.

  • Bước 2: Chọn chủ kinh: chủ kinh là kinh chính có vai trò trung gian trao đổi giữa các hành.

Thủ châm có các đường kinh: Phế, Đại trường, Tâm bào lạc, Tam tiêu, Tâm, Tiểu trường.

  • Bước 3: Áp dụng quy tắc trao đổi hành và quy tắc cặp 6 . Ta lần lượt trao đổi chủ kinh với các kinh còn lại trong bộ huyệt dựa vào quy tắc trao đổi hành và quy tắc cặp 6.
  • Bước 4: Quy tắc tĩnh âm, hợp dương: Huyệt tĩnh của kinh âm được nối với huyệt của kinh Dương đối hành với hành của kinh đó.

Ví dụ trong bộ huyệt có huyệt 1 của kinh Phế( Phế thuộc Kim) là huyệt tĩnh của kinh Âm thì cần nối với huyệt hợp của kinh Dương có hành là Mộc( vì Mộc khắc Kim). Kinh Dương hành Mộc là kinh Tam tiêu, vậy cần nối với huyệt 6 Tam Tiêu.

  • Bước 5: kết luận bộ huyệt gồm có các huyệt:

Xin lưu ý: bộ huyệt dưới đây trình bày có chút hơi khác biệt với các bộ huyệt thầy Đặng Đức Thảo chia sẻ nằm 2011-2012 ở chỗ bớt đi 2 huyệt du và hai huyệt du ở vị trí khác. Sự thay đổi này không làm mất đi tác dụng của bộ huyệt.Có sự khác biệt này bởi vì quy tắc du huyệt được thầy Thảo bổ sung thêm vào những năm sau. Để hiểu điều này xin xem phần Thời châm.

Các kí hiệu dùng trong phần này: ĐTR: Đại trường, 3T: Tam tiêu, TTR: Tiểu trường, BQ: Bàng quang,.

Leave a Comment