THỜI CHÂM TRONG CHÂM CỨU LỤC KHÍ

1. Biểu diễn thời gian trong âm lịch.

Thời gian trong âm lịch được biểu diễn bằng cách kết hợp giữa thập thiên can và thập nhị địa chi.

  • Thập thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
  • Thập nhị địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Ví dụ: ngày 13/5/2018 dương lịch là ngày Ất Tỵ tháng Bính Thìn năm Mậu Tuất.

  • Khi tính thời châm của châm cứu lục khí ta dùng âm lịch.

2. Thời châm của ngày là huyệt mở của ngày đó, trước mỗi toa châm của ngày đó ta đều châm hoặc dán huyệt đó trước tiên, huyệt đó sẽ làm tăng hiệu quả của toa châm đó.

  • Tương tự là thời châm của tháng, năm. Là huyệt mở của tháng đó, huyệt mở của năm đó.
  • Tại một thời điểm có các huyệt thời châm của ngày, tháng, năm chỉ được chọn 1 huyệt thời châm của một trong ba. Thường chọn huyệt thời châm của ngày vì tác dụng mạnh nhất so với huyệt thời châm của tháng hoặc năm.

Chọn huyệt thời châm của tháng, năm trong trường hợp sử dụng châm cứu lục khí trong thời gian dài, 1 tháng hoặc 1 năm sẽ tiết kiệm được thời gian tính toán.

3. Cách tra bảng thời châm trong châm cứu lục khí.

  • Bước 1: chọn loại huyệt thời châm( thời châm ngày, tháng, hoặc năm).
  • Bước 2: Tìm trong bảng tên âm lịch ứng với ngày( hoặc tháng hoặc năm) đã chọn sau đó tra ra huyệt ứng với ngày( tháng hoặc năm) đó.
  • Bước 3: Tìm huyệt nối theo quy tắc trao đổi hành, và quy tắc tĩnh âm, hợp dương( nếu đó là huyệt tĩnh)
  • Bước 4: Sử dụng các huyệt đó trước mỗi bộ huyệt của ngày( hoặc tháng, hoặc năm) đó.

Ví dụ: Ngày Ất Tỵ tháng Bính Thìn năm Mậu Tuất.

  • Bước 1: chọn thời châm ngày Ất Tỵ.
  • Bước 2: Tra bảng ta tìm được ngày Ất Tỵ có huyệt mở là huyệt Hành Gian( 2 Can).
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc trao đổi hành ta tìm được huyệt nối với nó là huyệt Hợp Cốc( 4 Đtr) và Thương Khâu( 4 Tỳ).
  • Bước 4: Với các bộ huyệt trong ngày Ất Tỵ ta đều dùng huyệt Hành Gian, Hợp Cốc, Thương Khâu trước mỗi bộ huyệt trong ngày đó.

VD 2: ngày Giáp Ngọ, tháng Giáp Dần, năm Mậu Tuất.

  • Bước 1: Chọn thời châm tháng Giáp Dần.
  • Bước 2: Tra bảng tìm được tháng Giáp Dần huyệt mở là huyệt Thiếu Xung
  • Bước 3: Áp dụng quy tắc trao đổi hành ta tìm được huyệt Khúc Tuyền( 5 Can) và Chi Cấu( 5 3T).

Áp dụng quy tắc tĩnh âm, hợp dương ta tìm được huyệt Khúc Trì( 6 Đtr).

  • Bước 4: Với mỗi bộ huyệt thuộc tháng Giáp Dần ta đều dùng các huyệt Thiếu Xung, Khúc Tuyền, Chi Cấu, Khúc Trì trước mỗi bộ huyệt của tháng đó.

Leave a Comment